Liên kết Website

      Thống kê truy cập

      Online : 6160
      Đã truy cập : 138745870

      5 nhóm mục tiêu phát triển cụ thể đến năm 2030

      22/02/2024 12:55 Số lượt xem: 26

      I.Mục tiêu phát triển kinh tế


      Phát triển công nghiệp theo hướng hiện đại vẫn là mục tiêu trọng tâm của Quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050

      (1) Tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân toàn giai đoạn 2021 - 2030 đạt khoảng 8,0-9,0%/năm; trong đó công nghiệp và xây dựng đạt khoảng 7,5-8%/năm, dịch vụ tăng 10,5-11,5%/năm, thuế sản phẩm đạt khoảng 7,5-8,5 %/năm, nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 1,0-2,0 %/năm (trong đó, tỷ lệ tăng trưởng của giai đoạn 2021 - 2025 lần lượt theo từng chỉ tiêu tương ứng là khoảng 7,0-8,0%/năm, 7,5-8,0 %/năm, 10,0-11%/năm, 7,5-8,5 %/năm và 1-1,5%/năm; của giai đoạn 2026 - 2030 lần lượt là khoảng 8,0 – 9,0 %/năm, 7,5-8,0 %/năm, 11,0-12,0%/năm, 7,5-8,0 %/năm và 1,0-2,0 %/năm);

      (2) Đóng góp của năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng giai đoạn 2021-2030 đạt 55%.

      (3) Cơ cấu kinh tế: đến năm 2025, tỷ trọng công nghiệp và xây dựng chiếm 74,9%; dịch vụ 18,8%; thuế sản phẩm 4,0%; nông, lâm nghiệp và thủy sản 2,3% ; đến năm 2030, tỷ trọng công nghiệp và xây dựng chiếm 72,7%; dịch vụ 21,7%; thuế sản phẩm 4,0%; nông, lâm nghiệp và thủy sản 1,6%;

      (4) Đến năm 2025, GRDP bình quân đầu người (ghh) đạt khoảng 221,08 triệu đồng/người và đạt 346,6 triệu đồng/người vào năm 2030;

      (5) Tốc độ tăng năng suất lao động xã hội đạt khoảng 8,3-9,5%/năm; chuyển dịch cơ cấu kinh tế chuyển dịch dần từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ. Giai đoạn 2021-2025 và 2026-2030, tỷ trọng lao động nông nghiệp giảm lần lượt là 9,9% và 8,5%, lao động trong ngành công nghiệp xây dựng tăng 1,1% và 1,8%, trong ngành dịch vụ tăng 3,7% và 6%.

      (6) Đến năm 2025, kim ngạch xuất khẩu đạt 37,7 tỷ USD, nhập khẩu đạt 33,2 tỷ USD và đến năm 2030, xuất khẩu đạt 48,9 tỷ USD, nhập khẩu đạt 42,3 tỷ USD.

      (7) Tổng vốn đầu tư toàn xã hội so với GRDP giai đoạn 2021 - 2030 đạt 36-38%; hệ số sử dụng vốn (ICOR) đạt từ 5,8-6,0 điểm  vào năm 2025 và đạt 5,2-5,5 vào năm 2030;

      (8) Năm 2025, tổng thu ngân sách nhà nước đạt 38.000 tỷ đồng. tổng chi ngân sách địa phương  năm 2025 đạt 26.915 tỷ đồng; năm 2030, đạt tương ứng là 46.233 tỷ đồng, và 36.018 tỷ đồng;

      (9) Kinh tế số chiếm khoảng 35% trong GRDP;

      (10) Đóng góp vào GRDP của một số nhóm ngành vào năm 2030 cụ thể như sau: lĩnh vực sản xuất, chế tạo (gồm cả sản xuất điện tử, công nghệ cao, dược phẩm...): 70%; du lịch: 0,6%; thương mại: 5,3%; vận tải và kho bãi (logistics...): 2,5%; công nghệ thông tin: 3,2%.


      Chuyển đổi, phát triển kinh tế số được ưu tiên trong thời kỳ tới

      II. Mục tiêu phát triển xã hội

      (11) Duy trì 100% các trường mầm non công lập đạt chuẩn quốc gia, trong đó tỷ lệ đạt chuẩn quốc gia mức độ 2 là 85%, 50% trường mầm non ngoài công lập đạt chuẩn quốc gia. Duy trì 100% các trường tiểu học công lập đạt chuẩn quốc gia; 95% các trường tiểu học đạt trường chuẩn quốc gia mức độ 2. Phấn đấu 100% các trường trung học cơ sở, phổ thông liên cấp (tiểu học và trung học cơ sở) công lập đạt chuẩn quốc gia mức độ 2; trường THCS trọng điểm phấn đấu đạt chuẩn quốc gia mức 2 cấp độ cao nhất. Duy trì 100% các trường trung học phổ thông công lập đạt chuẩn quốc gia mức độ 2, trường THPT Chuyên và một số trường THPT có điều kiện phấn đấu đạt chuẩn quốc gia mức 2, cấp độ cao nhất;

      (12) Các chỉ tiêu về y tế:

      - Tỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm chủng đầy đủ đạt 98% vào năm 2025 và đạt trên 98% vào năm 2030;

      - Tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còi trẻ em dưới 5 tuổi giảm xuống dưới 9,5%; tỷ lệ suy dinh dưỡng gầy còm trẻ em dưới 5 tuổi giảm xuống dưới 3%;

      - Tuổi thọ trung bình đạt 75,5 tuổi vào năm 2025 và tăng lên 76 tuổi vào năm 2030;

      - Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế đạt 96% vào năm 2025 và trên 98% vào năm 2030; Tỷ lệ người dân được lập hồ sơ quản lý sức khỏe đạt 95% vào năm 2025 và trên 98% vào năm 2030.

      - 100% các Bệnh viện chuyên khoa, Trung tâm y tế huyện được đầu tư nâng cấp; 100% xã, phường, thị trấn duy trì tốt tiêu chí quốc gia về y tế xã;

      - Đạt tỷ lệ 12 bác sỹ/vạn dân, 35 giường bệnh/vạn dân vào năm 2025 và tăng lên ở mức 15 bác sỹ/vạn dân, 38 giường bệnh/vạn dân vào năm 2030.

      (13). Tỷ lệ hộ nghèo giảm còn dưới 1%, mỗi năm tiếp theo tiếp tục giảm từ 0,05% đến 0,1%; Đến năm 2025, tỉnh không còn hộ nghèo theo chuẩn nghèo quốc gia giai đoạn 2021-2025.

      (14) Đến năm 2025, tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 80% và đạt 90% vào năm 2030, trong đó, tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ đạt 45% và 55% vào năm 2030, tỷ lệ lao động có kỹ năng công nghệ thông tin đạt 85% và đạt 95% tương ứng tại thời điểm năm 2025 và 2030.

      III. Mục tiêu bảo vệ môi trường và đa dạng sinh học

      (15) Đảm bảo từ năm 2025: 100% người dân có nước sạch sử dụng;

      (16) Tỷ lệ chất thải công nghiệp thông thường, chất thải nguy hại, chất thải y tế được thu gom và xử lý đạt 100% vào năm 2025 và duy trì ổn định tỷ lệ này cho các năm tiếp theo; 100% CTR sinh hoạt phát sinh tại các đô thị được thu gom, xử lý; tỷ lệ CTR sinh hoạt phát sinh tại khu dân cư nông thôn được thu gom, tự xử lý, vận chuyển, xử lý tập trung đạt trên 90% năm 2025 và trên 95% vào năm 2030;

      (17) 100% các KCN, CCN, đô thị mới thành lập có hệ thống xử lý nước thải tập trung; 80% các cơ sở sản xuất kinh doanh đạt quy chuẩn về môi trường vào năm 2025 và tăng lên trên 90% vào năm 2030;

      (18) Không còn điểm, khu vực ô nhiễm môi trường gây bức xúc trong khu dân cư và cộng đồng, đặc biệt ở các làng nghề;

      (19) Bảo tồn, phát triển và sử dụng bền vững đa dạng sinh học về các nguồn gen, loài sinh vật và các hệ sinh thái trên cạn và dưới nước trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, góp phần vào công tác bảo tồn và phát triển đa dạng sinh học cho quốc gia và khu vực đồng bằng sông Hồng;


      Phấn đấu đến năm 2025, tỷ lệ đô thị hóa trên địa bàn tỉnh đạt hơn 65% và hơn 75% vào năm 2030

       

      IV. Mục tiêu phát triển hạ tầng

      (20) Tỷ lệ đô thị hóa đạt trên 65% vào năm 2025 và đạt trên 75% vào năm 2030; 95% nhà ở tại đô thị được kiên cố hóa;

      (21) Đến năm 2025, 100% số xã duy trì và nâng cao chất lượng các tiêu chí nông thôn mới, 02 huyện và 50% số xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao (trong đó có 30% số xã đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu), 50 thôn đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu; Đđến năm 2030, 100% số huyện và 65% số xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao (trong đó có trên 30% số xã đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu), 100 thôn đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu.

      (22) Tỷ lệ đất giao thông đô thị so với đất xây dựng đô thị đến năm 2025 đạt 20% đến năm 2030 đạt 25%

      V. Chỉ tiêu về quốc phòng an ninh, trật tự, an toàn xã hội

      (23) Tăng cường quản lý trong lĩnh vực quốc phòng an ninh; chủ động nắm chắc tình hình không bị động, bất ngờ; thực hiện tốt công tác phòng chống các thách thức an ninh truyền thống và phi quyền thống; đảm bảo xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân, đảm bảo trật tự, an toàn xã hội.

      Xây dựng các công trình Quốc phòng trong khu vực phòng thủ bảo đảm tính lưỡng dụng, kết hợp chặt chẽ giữa Quốc phòng với kinh tế - xã hội.

      BĐT (bt)
      Nguồn: http://baobacninh.com.vn