Liên kết Website

      Thống kê truy cập

      Online : 6828
      Đã truy cập : 138750182

      Phương hướng phát triển ngành công nghiệp

      28/02/2024 15:51 Số lượt xem: 28

      Với quan điểm: Chú trọng phát triển ngành công nghiệp theo chiều sâu và tạo đột phá trong nâng cao năng suất, chất lượng, năng lực cung ứng đồng thời đảm bảo tạo ra việc làm thu nhập cao cho người lao động, đảm bảo tăng trưởng bền vững.

      Tận dụng hiệu quả thành tựu của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 để phát triển nhanh chóng; Quy hoạch tỉnh Bắc Ninh thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 xác định: Ưu tiên một số ngành công nghiệp dựa trên lợi thế sẵn có của tỉnh với tiềm năng phát triển cao, bao gồm những ngành có quy mô tương đối lớn, có tốc độ phát triển vượt bậc, có tác động lan tỏa và tích cực thúc đẩy sự phát triển của các ngành kinh tế khác; tạo điều kiện phù hợp cho phát triển công nghiệp, coi phát triển công nghiệp là lực kéo để thúc đẩy phát triển kinh tế-xã hội và cải thiện môi trường sống.


      Sản xuất thiết bị điện tử là ngành được Bắc Ninh tập trung ưu tiên phát triển trong thời gian tới.

      Theo đó, đến năm 2030, Bắc Ninh tập trung ưu tiên phát triển một số ngành công nghiệp có lợi thế so sánh, có thể tham gia vào chuỗi giá trị sản xuất như: sản xuất thiết bị điện tử; sản xuất linh kiện, phụ tùng phục vụ ngành phụ tùng hàng không sản xuất thiết bị công nghệ cao và dược phẩm và thiết bị công nghệ Y khoa công nghệ cao. Phát triển Bắc Ninh phát triển trở thành Trung tâm sản xuất sản phẩm điện tử hoàn thiện hàng đầu Việt Nam; từng bước nâng cao vị thế trên chuỗi giá trị điện tử, tích hợp chuỗi giá trị với các hoạt động NC&PT và thiết kế...

      Tăng cường đầu tư, phát triển những sản phẩm công nghiệp có nhiều triển vọng tiêu thụ trong nước và xuất khẩu. Tính toán khả năng dịch chuyển một số ngành thâm dụng lao động như dệt may và tiềm ẩn nguy cơ ô nhiểm môi trường cao (như sản xuất thép, giấy..) sang địa phương khác để giảm sức ép về hạ tầng xã  hội và dành quỹ đất cho các ngành công nghiệp và lĩnh vực khác có hiệu suất, hiệu quả cao hơn và bền vững hơn.

      Mục tiêu phát triển

      - Phấn đấu đến năm 2025, GRDP công nghiệp - xây dựng (gss 2010) đạt 136.977 nghìn tỷ đồng, năm 2030 là 190.374 tỷ đồng.

      - Tỷ trọng công nghiệp – xây dựng trong nền kinh tế ở mức 75,5% năm 2025 và 72,6% năm 2030.

      - Lao động hoạt động trong cụm ngành đạt 457.488 người năm 2025 và 498.956 người năm 2030.

      - Phấn đấu năng suất lao động đạt 553 triệu đồng/người năm 2025 và đạt 831,5 triệu đồng/người năm 2030.

      Từ đó, phát triển theo định hướng: Tập trung sản xuất thiết bị điện tử theo hướng nâng cao vị thế trên chuỗi giá trị; tập trung dịch chuyển sản xuất sang các sản phẩm và hoạt động với giá trị cao. Cụ thể trong giai đoạn tới: (i) Cần tập trung vào phân khúc sản phẩm giá trị cao như: sản xuất điện thoại thông minh và thiết bị đeo thông minh, màn hình, linh kiện điện tử; (ii) Nâng cao vị thế trong chuỗi giá trị bằng việc tăng cường nghiên cứu phát triển các sản phẩm điện tử; (iii) Mở rộng chuỗi cung ứng qua sản xuất vật liệu điện tử. (iv)Từng bước tạo nên cụm liên kết ngành với các trung tâm sản xuất điện tử của khu vực như Vĩnh Phúc, Thái Nguyên. Trong đó, tập trung vào sản xuất điện thoại thông minh và thiết bị đeo thông minh; R&D và Thiết kế thiết bị điện tử và sản xuất thiết bị bán dẫn.

      Xây dựng trung tâm sản xuất công nghệ cao hàng đầu tại Miền Bắc Việt Nam; tận dụng lợi thế sẵn có của mình có thể phát triển các hoạt động MRO, cũng như bước đầu phát triển sản xuất các phụ tùng phụ tùng hàng không hàng đầu tại miền Bắc Việt Nam. Một số lợi thế chính của Bắc Ninh để phát triển hoạt động MRO và cụm phụ tùng hàng không đầu tiên tại Việt Nam bao gồm: (i) Vị trí đắc địa gần sân bay quốc tế Nội Bài, (ii) Cụm sản xuất hiện tại với trọng tâm là ngành điện tử, có chuyên môn về mảng chế tạo, (iii) Hạ tầng kỹ thuật phát triển, bao gồm các KCN và các tuyến đường giao thông

      Trong giai đoạn này, tỉnh Bắc Ninh định hướng trở thành: Trung tâm cung cấp vật tư bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa sản phẩm phụ tùng hàng không (MRO); Hoạt động sản xuất phụ tùng phụ tùng hàng không; ngành Công nghệ Y khoa, đặc biệt là phân khúc thiết bị y tế điện tử; Thị trường robot (với hai phân khúc sản phẩm robot Thương mại và robot Tiêu dùng phù hợp với khả năng sản xuất tại Bắc Ninh), thị trường thiết bị cảm biến (với bốn phân khúc gồm cảm biến Công nghiệp, Dược, F&B và Năng lượng); sản xuất phụ tùng ô tô...

      Ngoài ra tỉnh cũng tập trung phát triển công nghiệp ứng dụng số hóa, ứng dụng công nghệ số vào các lĩnh vực sản xuất, cải thiện dây chuyền sản xuất, quy trình sản xuất. Xây dựng bộ cơ sở dữ liệu lớn (Big data) về công nghiệp, KCN và CCN để chuyển đổi dần sang nền kinh tế tuần hoàn.

      Phát triển ngành sản xuất dược phẩm: đưa Bắc Ninh trở thành khu vực sản xuất dược phẩm quy mô lớn cho các doanh nghiệp quốc tế, bước đầu trở thành trung tâm phát triển Công nghệ Y khoa; Xây dựng nền công nghiệp dược phẩm, chú trọng tăng cường khả năng sản xuất nghiên cứu, tập trung đầu tư phát triển dược phẩm nội địa bảo đảm chất lượng, giá thành hợp lý với công nghệ sản xuất tiên tiến và dược phẩm công nghệ cao. Phát triển công nghiệp hóa dược, đặc biệt là sản xuất vắc xin và thuốc từ dược liệu, bước đầu phát triển ngành Công nghệ Y khoa theo hướng chuyên môn hóa, hiện đại hóa, phát triển các cơ sở hạ tầng phù hợp và các cơ chế chính sách ưu đãi nhằm phát triển, nuôi dưỡng ngành dược phẩm...


      Thị xã Quế Võ tiếp tục được xác định là hành lang công nghiệp phía Bắc của tỉnh.

      Phân bố không gian công nghiệp

      Trên cơ sở các yêu cầu cần có để tạo điều kiện cho mở rộng đô thị hóa tập trung, tạo cơ sở hạ tầng tối ưu cho phát triển các KCN hiện đại quy mô lớn. Bố trí dành quỹ đất với diện tích khoảng 4.700 ha, vị trí thuận lợi kế cận các KCN tập trung để mở rộng diện tích KCN khi có nhu cầu. Xây dựng các trung tâm chuyển giao công nghệ, nghiên cứu đổi mới sáng tạo tại Yên Phong, Nam Sơn để tạo nền tảng phát triển Bắc Ninh trở thành trung tâm về khoa học công nghệ, sản xuất công nghệ cao của quốc gia, tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu.

      Phân vùng phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh gồm 4 vùng, bao gồm:

      1. Thung lũng công nghệ điện tử - phía Bắc Yên Phong

      2. Hành lang công nghiệp phía Bắc huyện Quế Võ

      3. KCN mới - Huyện Thuận Thành và Huyện Lương Tài

      4. Trung tâm CNTT và Công nghệ cao - Huyện Tiên Du

      * Ngoài ra, khu vực phía Tây Nam Huyện Gia Bình sẽ trở thành vùng dự trữ phát triển công nghiệp. Khi điều kiện cho phép, sẽ phát triển KCN ở khu vực này và khu nghiên cứu phát triển khoa học và công nghệ của tỉnh có vai trò phụ trợ cho hoạt động phát triển CN toàn tỉnh.

      Để thực hiện tốt mục tiêu đề ra, Quy hoạch tỉnh Bắc Ninh thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 đề ra một số giải pháp:

      Phát triển hạ tầng phục vụ phát triển công nghiệp: Thúc đẩy triển khai nhanh các công trình hạ tầng quan trọng trên địa bàn như hạ tầng giao thông, điện, nước đối với các khu, cụm công nghiệp, xem đây là khâu then chốt để thu hút các dự án đầu tư lớn. Tập trung cao công tác chỉ đạo giải phóng mặt bằng, chú trọng các cơ chế, giải pháp đẩy nhanh việc bồi thường, hỗ trợ tái định cư; quyết liệt trong công tác giải phóng mặt bằng để có mặt bằng sạch đáp ứng nhu cầu của nhà đầu tư; ưu tiên nguồn lực tài chính xây dựng đồng bộ cơ sở hạ tầng ngoài hàng rào các khu, cụm công nghiệp đã được thành lập tạo điều kiện cho các nhà đầu tư để phát triển công nghiệp.

      Phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, làng nghề; trong đó, quan tâm  phát triển công nghiệp tiểu thủ công nghiệp - làng nghề một cách đồng bộ, có cơ chế khuyến khích để bảo tồn bí quyết gia truyền, đào tạo, chuyển giao nâng cấp nghề truyền thống, đặc biệt là chính sách đối với nghệ nhân, thợ giỏi. Triển khai có hiệu quả Chương trình khuyến công quốc gia; Ưu tiên, hỗ trợ các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất trong các làng nghề truyền thống đầu tư, đổi mới, cải tiến, tiếp nhận thiết bị và công nghệ mới, đầu tư công nghệ sản xuất sạch không gây ô nhiễm môi trường; kết hợp giữa công nghệ tiên tiến (ở một số khâu có điều kiện) với công nghệ cổ truyền để nâng cao năng suất chất lượng sản phẩm làng nghề và bảo vệ môi trường…

      Giải pháp về cơ chế chính sách: Tiếp tục xây dựng, ban hành các cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển công nghiệp trong từng giai đoạn phù hợp với điều kiện phát triển trong từng thời kỳ, từng lĩnh vực. Khuyến khích việc thu hút đầu tư nước ngoài vào các ngành công nghiệp ưu tiên phục vụ cho xuất khẩu, công nghiệp chế biến, chế tạo, công nghiệp phục vụ phát triển nông nghiệp và công nghiệp nông thôn, các lĩnh vực công nghiệp công nghệ cao, có giá trị gia tăng cao, các ngành có lợi thế cạnh tranh gắn với công nghệ hiện đại, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Đẩy mạnh việc triển khai hỗ trợ đầu tư chiều sâu, đổi mới công nghệ gắn với giảm thiểu tác động môi trường… Tăng cường xúc tiến đầu tư tập trung vào một số ngành công nghiệp ưu tiên, có tiềm năng, thế mạnh của tỉnh, có khả năng tham gia sâu vào mạng sản xuất toàn cầu, tác động lan tỏa cao đến các ngành kinh tế khác…

      Giải pháp về đầu tư: Đẩy mạnh thu hút đầu tư cho phát triển công nghiệp; ưu tiên dự án FDI quy mô lớn tạo hiệu ứng lan toả. Đối với đầu tư trong nước, thu hút đầu tư vào CNHT tận dụng cơ hội tham gia chuỗi cung ứng của các dự án FDI trên địa bàn. Khuyến khích các hình thức hợp tác đầu tư giữa doanh nghiệp trong nước với doanh nghiệp nước ngoài có công nghệ, kinh nghiệm sản xuất; M&A các dự án FDI nhanh chóng tiếp cận, kế thừa năng lực quản trị, kỹ thuật tiên tiến. Tập trung đầu tư các công trình hạ tầng kỹ thuật, phát triển công nghiệp gắn với tăng trưởng bền vững. Thu hút đầu tư có chọn lọc; hướng đầu tư trực tiếp nước ngoài vào các ngành công nghiệp công nghệ cao, đạt trình độ tiêu chuẩn quốc tế; các ngành dịch vụ như tín dụng, ngân hàng, vận tải kho bãi…; ưu tiên các dự án có quy mô lớn của các công ty đa quốc gia, xuyên quốc gia nhằm tham gia vào chuỗi giá trị, cung ứng toàn cầu để tiếp nhận công nghệ hiện đại, kỹ năng quản lý, điều hành tiên tiến. Tiếp tục rà soát, sửa đổi bổ sung các cơ chế chính sách huy động các nguồn lực đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, thực hiện hiệu quả chủ trương xã hội hóa nguồn lực, đa dạng hóa hình thức đầu tư của tỉnh.

      Cùng với đó là thực hiện đồng bộ các chóm giải pháp về vốn, khoa học & công nghệ, quản lý phát triển hạ tầng khu, cụm công nghiệp, phát triển công nghiệp hỗ trợ, hợp tác liên vùng và phối hợp phát triển

      Tầm nhìn đến 2050: Bắc Ninh có nền công nghiệp hiện đại, phát triển nhanh và bền vững gắn với bảo vệ mội trường, trở thành điểm đến hàng đầu thu hút FDI về sản xuất thiêt bị điện tử, trung tâm sản xuất và dịch vụ công nghệ cao của Việt Nam.

      BĐT (bt)
      Nguồn: http://baobacninh.com.vn